Tuesday, April 16, 2013

Tư vấn thành lập công ty dược phẩm, y tế

Kinh doanh thuốc và hành nghề y dược tư nhân là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh các lĩnh vực này đòi phải có người quản lý có trình độ chuyên môn (có chứng chỉ hành nghề). Do vậy, Công ty luật Minh Khuê tư vấn cho Quý khách hàng về các điều kiện thành lập công ty kinh doanh thuốc và hành nghề y dược tư nhân.

I. CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC VÀ HÀNH NGHỀ Y DƯỢC TƯ NHÂN

Dưới đây sơ bộ về các Điều kiện để kinh doanh hai lĩnh vực này, cụ thể:
1. Điều kiện kinh doanh thuốc:
Kinh doanh thuốc bao gồm các hình thức sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ, dịch vụ bảo quản và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.
Cơ sở kinh doanh thuốc được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự có trình độ chuyên môn cần thiết cho từng hình thức kinh doanh thuốc (điều kiện sau khi đã có GCNĐKDN);
-  Người quản lý chuyên môn về dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức kinh doanh (Khi ĐK thành lập Doanh nghiệp, 01 người quản lý chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề ---> lưu ý : ngành nghề kinh doanh ghi theo CCHN).
2. Điều kiện kinh doanh nghề y:
- Người đứng đầu cơ sở y, y dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế phải có Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân.
- Các hình thức tổ chức hành nghề y tư nhân bao gồm:
1. Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa;
2. Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa;
3. Nhà hộ sinh;
4. Cơ sở dịch vụ y tế;
- Các hình thức tổ chức hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân bao gồm:
1. Bệnh viện y học cổ truyền;
2. Phòng chẩn trị y học cổ truyền;
3. Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền;
4. Cơ sở kinh doanh thuốc y học cổ truyền bao gồm cơ sở kinh doanh thuốc thành phẩm y học cổ truyền, cơ sở kinh doanh thuốc phiến y học cổ truyền, cơ sở kinh doanh dược liệu chưa bào chế, đại lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền;
5. Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền.

II. THÀNH LẬP CÔNG TY VỚI TRỌNG TÂM LÀ MỘT CHUỖI CÁC PHÒNG KHÁM ĐA KHOA VÀ CÁC LĨNH VỰC CÓ LIÊN QUAN

Việc thanh lap cong ty kinh doanh các lĩnh vực nêu trên phải thực hiện các bước sau:
1. Bước 1: Thành lập công ty được phép kinh doanh thuốc và kinh doanh nghề y
- Ngành nghề kinh doanh:
Khi thành lập công ty, ngành nghề kinh doanh ghi theo chứng chỉ hành nghề của người quản lý chuyên môn. Do vậy, hồ sơ khi đăng ký phải có các chứng chỉ hành nghề của cán bộ quản lý về chuyên môn đối với lĩnh vực mà Công ty muốn kinh doanh (mỗi một lĩnh vực có một chứng chỉ hành nghề);
Đối với trường hợp kinh doanh nghề y, thì Người đứng đầu cơ sở y phải có chứng chỉ hành nghề. Do vậy, khi thành lập công ty có kinh doanh ngành nghề y thì giám đốc công ty phải có chứng chỉ hành nghề y.
Khi thành lập Công ty đề nghị chuẩn bị các Chứng chỉ hành nghề có chứng thực bản sao và bản sao chứng minh thư nhân dân (còn hiệu lực) của người có chứng chỉ hành nghề.
- Còn các hồ sơ tài liệu khác SUNLAW FIRM sẽ soạn và chuẩn bị hoặc sẽ yêu cầu khi soạn hồ sơ cho Quý khách hàng.
2. Bước 2: Sau khi thành lập được công ty kinh doanh ngành nghề trên, Công ty mới được thành lập phải tiến hành thủ tục xin giấy phép đủ điều kiện mở Phòng Khám đa khoa
1. Điều kiện và phạm vi chuyên môn hành nghề đối với phòng khám đa khoa:
1.1. Điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất:
Phòng khám đa khoa là cơ sở khám, chữa bệnh gồm nhiều phòng khám chuyên khoa (ít nhất có 2) do một giám đốc phụ trách chung.
a. Người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh được đăng ký phòng khám đa khoa;
b. Trưởng phòng khám các chuyên khoa phải là bác sỹ đã thực hành 5 năm ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong đó có 3 năm thực hành chuyên khoa; người làm công việc chuyên môn phải bảo đảm đủ các điều kiện:
- Có bằng cấp, giấy chứng nhận trình độ chuyên môn phù hợp công việc được giao;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có giấy xác nhận đủ sức khỏe để làm việc do cơ sở khám, chữa bệnh cấp quận, huyện trở lên cấp;
- Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
- Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến y tế theo quyết định của Tòa án; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành án phạt tù hoặc quyết định áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc quản chế hành chính; không đang trong thời gian chấp hành kỷ luật về chuyên môn y tế.
c. Các phòng khám chuyên khoa trong phòng khám đa khoa phải bảo đảm đủ diện tích, dụng cụ, trang thiết bị y tế và điều kiện như phòng khám chuyên khoa. Ngoài quy định trên, phòng khám đa khoa phải có nơi đón tiếp và có các phòng cấp cứu với diện tích ít nhất là 12m2, phòng lưu bệnh với diện tích ít nhất là 18m2 và có chiều cao không thấp hơn 3,1m (không lưu người bệnh quá 24 giờ), có hộp thuốc chống choáng và đủ thuốc cấp cứu theo chuyên khoa đăng ký;
d. Có giấy chứng nhận về phòng cháy chữa cháy; có hợp đồng xử lý rác y tế hoặc có lò đốt rác y tế đạt tiêu chuẩn cho phép, rác sinh hoạt; có giấy phép sử dụng máy X.Quang y tế (nếu có máy X.Quang).
1.2. Phạm vi hành nghề:
Hành nghề theo danh mục của các chuyên khoa đã được Sở y tế phê duyệt
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Monday, April 15, 2013

CỬA NHỰA LÕI THÉP UPVC TẠI CẦU GIẤY


Cửa nhựa chuyên nghiệp - Chúng tôi luôn duy trì triết lý theo đuổi sự hoàn hảo của sản phẩm và làm phong phú hơn sự “tiện nghi cho cuộc sống” người tiêu dùng. Vì vậy chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để mang đến cho khách hàng những sản phẩm cửa nhựa có chất lượng cao nhất.

Với kinh nghiệm tích lũy được qua hơn 03 năm hoạt động trong lĩnh vực Cửa nhựa lõi thépuPVC, Cửa cuốn tự động, Cửa kính cường lực và Đại lý Phụ kiện hàng đầu miền Bắc cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, lành nghề chúng tôi đã từng bước khẳng định chất lượng dịch vụ và uy tín tuyệt đối với khách hàng. Các sản phẩm cửa nhựa do chúng tôi sản xuất, thi công, lắp đặt đã và đang phát huy những hiệu quả tích cực trong cuộc sống của người tiêu dùng

Cửa nhựa chuyên nghiệp của chúng tôi nổi bật với:
 
- Cửa đi lõi thép uPVC;
- Cửa chính lõi thép uPVC;
- Cửa thông phòng lõi thép uPVC;
- Cửa chống muỗi lõi thép uPVC;
- Vách ngăn lõi thép uPVC;
- Cửa nhựa lõi thép uPVC;
- Cửa nhựa UPVC
- Cửa nhựa lõi thép uPVC MinhQuangWindow;
- Cửa nhựa lõi thép uPVC cao cấp;
- Cửa nhựa nhà vệ sinh;
 - Cửa sổ lõi thép uPVC 1 cánh;
 - Cửa sổ lõi thép uPVC 2 cánh;
 - Cửa đi lõi thép uPVC 3 cánh;
 - Cửa  đi  lõi thép uPVC 4 cánh;
 - Cửa  đi  lõi thép uPVC 1 cánh;
 - Cửa  đi lõi thép uPVC 2 cánh;
 - Cửa  đi  lõi thép uPVC 3 cánh;
 - Cửa  đi  lõi thép uPVC 4 cánh;
- Cửa cuốn Austdoor;
- Cửa kính cường lực 12mm;
- Phụ kiện Cửa nhựa, Phụ kiện Cửa cuốn, Phụ kiện Cửa kính cường lực chuyên dụng;
 

Tư vấn thành lập Công ty kinh doanh bất động sản

Công ty luật Minh Khuê hiện đang cung ứng dịch vụ tư vấn thành lập công ty kinh doanh bất động sản, sàn giao dịch Bất động sản. Để thanh lap cong ty có ngành nghề kinh doanh bất động sản, ngoài các điều kiện cần phải đáp ứng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005, Quý khách hàng cần phải đáp ứng được các quy định của Luật Kinh doanh Bất Động sản và nghị định 153/2007 và các văn bản khác có liên quan.
1. Căn cứ pháp luật
- Luật kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11;
- Nghị định 153/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản.
- Thông tư  số 13/2008/TT-BXD của Bộ xây dựng hướng dẫn nghị định 153/2007/NĐ-CP.

2. Điều kiện:
2.1.  Vốn pháp định:

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 6 (sáu) tỷ đồng Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp thành lập mới thì hồ sơ xác nhận vốn pháp định gồm có:
Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) có từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối với công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;

Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của Ngân hàng Thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;


Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải duy trì mức vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định (kể cả doanh nghiệp đó được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bất động sản trước ngày Nghị định 153/2007/NĐ-CP có hiệu lực).

Tổ chức, cá nhân trực tiếp xác nhận vốn pháp định cùng liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn tại thời điểm xác nhận.

2.2.  Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước:

Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản trong phạm vi sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê, cho thuê mua;
c) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
d) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đó có hạ tầng;
đ) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê; thuê quyền sử dụng đất đó có hạ tầng để cho thuê lại.

Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây:

a) Dịch vụ môi giới bất động sản;
b) Dịch vụ định giá bất động sản;
c) Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản;
d) Dịch vụ tư vấn bất động sản;
đ) Dịch vụ đấu giá bất động sản;
e) Dịch vụ quảng cáo bất động sản;
g) Dịch vụ quản lý bất động sản.

2.3.  Điều kiện về chứng chỉ hành nghề

Tổ chức, cá nhân:

- Khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản;
- Khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản;
- Khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vụ định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản.

2.4.  Điều kiện về tính công khai minh bạch:

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải thực hiện việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản thông qua sàn giao dịch bất động sản (trừ các dự án nhà ở xã hội theo Luật Nhà ở) theo quy định sau:

- Bất động sản phải đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mới được đem bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua;

- Chủ đầu tư có thể tự thành lập sàn giao dịch hoặc lựa chọn sàn giao dịch bất động sản do đơn vị khác thành lập để giới thiệu bất động sản và thực hiện các giao dịch bất động sản;


- Sàn giao dịch bất động sản phải công khai các thông tin (theo quy định tại Điểm 2 phần IV của Thông tư này) về bất động sản cần bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua tại sàn giao dịch để khách hàng biết và đăng ký giao dịch. Thời gian thực hiện công khai tối thiểu 07 (bảy) ngày tại Sàn giao dịch. Trong thời hạn nếu trên, thông tin về tên dự án, loại, số lượng bất động sản, địa điểm và thời gian tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản phải được đăng tải tối thiểu 03 (ba) số liên tiếp trên một tờ báo phát hành tại địa phương, tối thiểu 01 (một) lên trên đài truyền hình địa phương nơi có dự án và trên trang web (nếu có) của Sàn giao dịch bất động sản. Chi phí đăng tải thông tin do chủ đầu tư (hoặc chủ sở hữu) chi trả;

Khi hết thời hạn công khai theo quy định tại Điểm 3 Phần này, chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) được tổ chức việc bán, chuyển nhượng, cho thuê, thuê mua bất động sản đó cụng khai. Trường hợp cùng một loại bất động sản có từ 2 (hai) khách hàng đăng ký trở lên hoặc số khách hàng đăng ký nhiều hơn số lượng bất động sản thì chủ đầu tư (hoặc sàn giao dịch bất động sản được uỷ quyền) phải thực hiện việc lựa chọn khách hàng theo phương thức bốc thăm hoặc đấu giá. Việc đặt cọc trước khi triển khai bốc thăm hoặc đấu giá bất động sản do các bên thoả thuận theo quy định của pháp luật; 

Việc đấu giá bất động sản tại sàn giao dịch thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản;

Sàn giao dịch bất động sản có trách nhiệm xác nhận bất động sản của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được giao dịch qua sàn (theo mẫu tại phụ lục 4) để xác nhận bất động sản đó được giao dịch theo đúng quy định của pháp luật; 

Đối với bất động sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh bất động sản mà giao dịch qua Sàn giao dịch bất động sản thì không bắt buộc phải công khai thông tin theo quy định tại Điểm 3 của Phần này.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Tư vấn thành lập công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn thanh lap cong ty đầu tư chứng khoán, dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tư vấn khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
- Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tư vấn khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Người hành nghề chứng khoán là người làm việc tại các vị trí chuyên môn trong công ty chứng khoán và có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp.
Điều kiện thành lập công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán phải tuân thủ các quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành.
Những điều kiện, thủ tục cần và đủ để thành lập công ty chứng khoán
1- Điều kiện về cơ sở vật chất:  (Điều 62 Luật chứng khoán, Quyết định số  27/2007/QĐ-BTC về Quy chế tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán).
- Có trụ sở đảm bảo yêu cầu, đảm bảo an ninh, an toàn theo quy định;
- Quyền sử dụng trụ sở công ty có thời hạn tối thiểu một năm, trong đó diện tích sàn giao dịch phục vụ Nhà đầu tư tối thiểu là 150m2;  Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật hoạt động phục vụ kinh doanh, bao gồm: sàn giao dịch phục vụ khách hàng, trang thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính cùng các phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch chứng khoán, trang thông tin điện tử, bảng tin để công bố thông tin cho khách hàng, hệ thống kho, két bảo quản chứng khoán, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ giao dịch đối với công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán…
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy;
- Hệ thống an ninh, bảo vệ an toàn trụ sở làm việc của công ty.
2 - Điều kiện về vốn:
Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 1 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán;
a)  Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là:
- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;
- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam ( Phải có giấy phép bảo lãnh phát hành chứng khoán);
- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam
b) Vốn đối với thể nhân và pháp nhân:
- Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ thực góp ban đầu của công ty CK, phần vốn góp ban đầu của các cổ đông sáng lập,  thành viên sáng lập không được chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp phép thành lập và hoạt động; trừ trường hợp chuyển nhượng cho thành viên sáng lập khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và phù hợp với Điều lệ công ty.
+ Đối với thể nhân góp vốn:
- Thể nhân chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình để góp vốn, không được sử dụng các nguồn vốn vay, nguồn vố uỷ thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các tổ chức tài chính; tín dụng; pháp nhân và thể nhân khác;
- Phải có xác nhận của ngân hàng, tổ chức tín dụng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam về số tiền bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc các khoản tương đương tiền, các tài sản khác của thể nhân đó và các tài liệu chứng minh tài sản của thể nhân đó đủ khả năng thực hiện cam kết góp vốn thành lập công ty;
+ Đối với pháp nhân góp vốn:
- Vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi các khoản đầu tư dài hạn phải lớn hơn số vốn góp theo cam kết
- Báo cáo tài chính gần nhất tính đến thời điểm cam kết góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải được kiểm toán độc lập. Hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo tài chính năm gần nhất có kiểm toán tối thiểu bằng số vốn góp.         
3. Điều kiện về hành nghề chứng khoán, người hành nghề chứng khoán: (Điều 81 Luật chứng khoán)
- Kinh doanh chứng khoán là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện vì vậy: Phảo có chứng chỉ hành nghề khi đăng ký kinh doanh.
- Người hành nghề chứng khoán là người làm việc tại các vị trí chuyên môn trong công ty chứng khoán và có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp.
 Tiêu chuẩn Giám đốc, Phó giám đốc, Giám đốc chi nhánh công ty chứng khoán:
3.1- Điều kiện cần và đủ đối với Giám đốc (Tổng giám đốc):
a) Không phải là người đã từng hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị phạt tù hoặc bị toà án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật;
b) Chưa từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị phá sản, trừ trường hợp phá sản vì lý do bất khả kháng;
c) Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc;
- Có bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán; kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất hai năm kinh nghiệm quản lý điều hành tối đa 03 năm;
d) Đảm bảo đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán;
e) Có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
f) Không phải là người đã từng bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử lý theo pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng 03 năm gần nhất.
3.2 - Điều kiện đối với Phó giám đốc ( Phó Tổng giám đốc), Giám đốc điều hành chi nhánh công ty chứng khoán phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, b, d, f, g đối với điều kiện quy định cho Giám đốc (Tổng giám đốc) nêu trên.
- Có bằng đại học hoặc trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, chứng khoán; kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất 02 năm kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 01 năm;
3.3 - Điều kiện đối với người hành nghề chứng khoán trong công ty chứng khoán
- Người hành nghề chứng khoán không được:
a) Đồng thời làm việc cho một tổ chức khác có quan hệ về mặt sở hữu với công ty chứng khoán nơi mình làm việc;
b) Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán khác;
c) Đồng thời làm Giám đốc ( Tổng giám đốc) của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.
- Người hành nghề chứng khoán đang làm việc cho công ty chứng khoán chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mình (nếu có) tại công ty chứng khoán nơi mình làm việc.
- Người hành nghề chứng khoán không được sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi không được khách hàng uỷ thác bằng văn bản.
- Người hành nghề chứng khoán phải tham gia các khoá tập huấn về văn bản pháp luật, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức.
4. Điều kiện về điều lệ công ty chứng khoán: ( Theo điều 22 Luật doanh nghiệp).
a) Các nội dung quy định tại điều 22 Luật doanh nghiệp).
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Ngành, nghề kinh doanh.
3. Vốn điều lệ; cách thức tăng và giảm vốn điều lệ.
4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
5. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.
6. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần.
7. Cơ cấu tổ chức quản lý.
8. Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
9. Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
10. Căn cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.
11. Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.
12. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
13. Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
14. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
15. Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
16. Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
b) Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán không được trái pháp luật, Luật chứng khoán;
c) Các quy định về cấm và hạn chế đối với Công ty chứng khoán, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người hành nghề chứng khoán của công ty chứng khoán.

5. Điều kiện về Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty kinh doanh chứng khoán có vốn góp trong nước bao gồm:
1 - Giấy đề nghị xin cấp phép thành lập và hoạt động;
2 - Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, kèm theo hợp đồng nguyền tắc chứng minh quyền sử dụng phần diện tích làm trụ sở công ty;
3 - Biên bản họp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập, Nghị quyết về việc thành lập công ty chứng khoán; Nghị quyết này phải bao gồm các nội dung sau: Nhất trí về việc thành lập công ty chứng khoán với các nội dung cụ thể về tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, về các nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ, cơ cấu sở hữu, thông qua điều lệ; phương án kinh doanh và thành lập Ban trù bị hoặc cử người đại diện cổ đông sáng lập (thành viên sáng lập) thành lập công ty chứng khoán;
4 - Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong toả mở tại ngân hàng;
5 - Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện  nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
6 - Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập, cam kết góp vốn của các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập và của cổ đông, thành viên khác nắm giữ từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán kèm theo bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân.
7 - Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và nguồn vốn góp của các cổ đông sáng lập thành viên sáng lập cụ thể như sau:
- Cổ đông, thành viên là thể nhân, phải có xác nhận về số dư của ngân hàng về số dư tiền gửi trên tài khoản  hoặc xác nhận của tổ chức định giá về giá trị tài sản là bất động sản, chứng khoán và các tài sản khác của thể nhân đố kèm theo bản sao hợp lệ tài liệu chứng minh quyền sở hữu các tài sản đó.
- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất phải có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc là thành viên sáng lập là pháp nhân tham gia góp vốn từ 10% trở lên vốn điều lệ đã góp của tổ chức đề nghị góp vốn;
8- Dự thảo Điều lệ công ty đã được cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khoán thông qua;
9- Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh trong 3 năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép, kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước
b) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán có vốn góp của bên nước ngoài gồm:
1-     Các quy định như đối công ty chứng khoán có vốn góp trong nước;
2-     Hợp đồng liên danh đối với các trường hợp thành lập công ty chứng khoán liên doanh hoặc cam kết góp vốn đối với trường hợp thành lập công ty chứng khoán có vốn góp của bên nước ngoài;
3- Trường hợp bên nước ngoài là pháp nhân, hồ sơ có thêm tài liệu: bản sao hợp lệ Điều lệ, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản pháp lý tương đương của pháp nhân do nước nguyên xứ cấp; quyết định về việc thành lập hoặc góp vốn thành lập công ty chứng khoán tại Việt Nam của cấp có thẩm quyền của pháp nhân nước ngoài; báo cáo tài chính có kiểm toán;
4- Tài liệu quy định tại mục 2 phải được lập thành 2 bản, 1 bản bằng tiếng Việt, 1 bản bằng tiếng Anh. Bộ hồ sơ bằng tiếng Anh phải được hợp pháp hoá lãnh sự và được cơ quan công chứng của Việt Nam xác nhận bản dịch;
5- Hồ sơ phải được lập thành 2 bản gốc có giá trị pháp lý như nhau gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Trên đây, là những điều kiện pháp lý cần và đủ cho một công ty chứng khoán được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành./.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Tư vấn thành lập Công ty cổ phần tại Hà Nội


Tư vấn thanh lap cong ty cổ phần tại Hà Nội

Công ty cổ phần được xem là công ty đối vốn, trong đó phần vốn góp của các cổ đông được chia thành các phần nhỏ bằng nhau được gọi là cổ phần. Đây là một trong những loại hình công ty mang tính phổ quát cao nhất trên thế giới, Công ty luật Minh Khuê sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong việc tư vấn thành lập loại hình công ty này :
1. Trình tự thực hiện tư vấn dịch vụ tư vấn thành lập công ty:
- Ngay sau khi nhận được các yêu cầu của khách hàng về việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp dự định thành lập Công ty luật Minh Khuê sẽ gửi các thông tin cơ bản về: Bảng giá thành lập công ty; Hợp đồng dự thảo; Quy trình tư vấn thành lập cho Quý khách hàng;
- Khách hàng cung cấp thông tin theo phiếu yêu cầu cung cấp thông tin do MKLAW soạn thảo;
- MKLAW FIRM sẽ gửi thư tư vấn trực tiếp qua email về các thông tin pháp lý mà khách hàng đã cung cấp;
- Sau khi thống nhất được các nội dung cơ bản về việc thành lập công ty Chúng tôi sẽ đặt lịch gặp gỡ tư vấn trực tiếp tại văn phòng hoặc theo yêu cầu của Quý khách;
- Soạn thảo hồ sơ thành lập theo yêu cầu khách hàng;
- Cử nhân viên tiến hành các thủ tục theo quy định trong hợp đồng hai bên đã ký kết;


2. Tài liệu khách hàng cần cung cấp:
- Bản sao chứng thực Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của các cổ đông sáng lập;
- Bản sao đăng ký kinh doanh nếu cổ đông sáng lập là công ty;
- Chứng chỉ hành nghề (nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện);
- Xác nhận ký quỹ của ngân hàng (nếu doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định);

3Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp.
2. Dự thảo Điều lệ Công ty;
3. Danh sách cổ đông sáng lập;
4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
- Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
- Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;
5. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:
- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
- Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc/Tổng giám đốc và/hoặc các cá nhân khác tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
6. Giấy uỷ quyền của người đi nộp hồ sơ trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đăng ký.
b) Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)

4. Nhận và trả kết quả:
Nhân viên của MKLAW FIRM  tiến hành nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận kết quả phải xuất trình bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực) để đối chiếu. Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của NĐDTPL cho người đến nhận kết quả.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Tư vấn thành lập tập đoàn kinh tế

Hiện nay, việc thành lập công ty các tập đoàn kinh tế và mô hình "Công ty mẹ - Công ty con" đang diễn ra một cách sôi động ở nước ta và mang lại hiệu quả rất lớn. Tập đoàn PG tại Hải Phòng, Việt Á, Sunfat, Hòa Phát, Nam Cường,…là một trong những ví dụ điển hình. Tuy nhiên, thế nào được gọi là một tập đoàn kinh tế đúng nghĩa?
Tập đoàn có được gọi là một tổ chức có tư cách pháp nhân hay không? Thì xem ra khái niệm này còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Điều này cho thấy, nếu chưa hiểu thấu đáo về tập đoàn và công ty mẹ - công ty con mà đã nôn nóng cho ra đời hàng loạt thì chắc chắn sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong công tác điều hành, quản lý tập đoàn.

1. Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các Công ty có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức Công ty mẹ - công ty con.
2. Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp. Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định.

3. Công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 15 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp. Công ty con được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc của pháp Luật
 liên quan.

Công ty mẹ, công ty con và các công ty khác hợp thành tập đoàn kinh tế có các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Pháp luật liên quan và Điều lệ công ty.

4. Cụm từ "tập đoàn" có thể sử dụng như một thành tố phụ trợ cấu thành tên riêng của công ty mẹ, phù hợp với các quy định từ Điều 31 đến Điều 34 của Luật Doanh nghiệp về đặt tên doanh nghiệp.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo tài chính hợp nhất, giám sát hoạt động tài chính của tập đoàn kinh tế, của nhóm công ty mẹ - công ty con thuộc tập đoàn kinh tế.

Bộ Công thương hướng dẫn việc giám sát các tập đoàn kinh tế, nhóm công ty mẹ - công ty con thuộc tập đoàn kinh tế thực hiện các quy định về hạn chế cạnh tranh, chống lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền.
Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật về thanh lap cong ty tập đoàn kinh tế hoặc mong muốn tìm một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về việc thành lập tập đoàn vui lòng liên hệ vơi chúng tôi để được tư vấn .
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty

Thanh lap cong ty - Công ty luật Minh Khuê chuyên tư vấn đồng bộ các vấn đề pháp lý trước trong và sau quá trình thành lập công ty:
luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp
(Luật sư tư vấn thành lập công ty - Ảnh minh họa)
Công ty luật Minh Khuê tư vấn cho Quý khách hàng các nội dung cụ thể như sau:

1. Tư vấn trước khi thành lập công ty:

- Tư vấn lựa chọn loại hình công ty (Công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty có vốn đầu tư nước ngòai...);
- Tư vấn tên công ty (Lựa chọn tên và tra cứu tên) ;
- Tư vấn trụ sở công ty (Trụ sở đi thuê hoặc thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Công ty) ;
- Tư vấn đăng ký vốn điều lệ (Phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp) ;
- Tư vấn lựa chọn ngành nghề kinh doanh (Theo hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân) ;
- Tư vấn về người sáng lập của công ty (Phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành) ;
- Tư vấn thủ tục và các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Tư vấn tổ chức bộ máy và hoạt động của công ty) ;
- Lập hồ sơ thành lập công ty (Chuẩn hóa hồ sơ theo yêu cầu : Đơn đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty, danh sách cổ đông và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật) ;

2. Thực hiện các công việc theo ủy quyền:

Chuyên viên tư vấn của Công ty luật Minh Khuê sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của Quý khách hàng tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm: Đăng ký cấp giấy chứng nhận kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư; Cấp mã số doanh nghiệp/Mã số thuế tại Cục thuế; cấp dấu pháp nhân tại cơ quan công an. Cụ thể:
- Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh;
- Tiến hành thủ tục để khắc dấu cho Công ty (dấu công ty, dấu chức danh, dấu đăng ký mã số thuế);
- Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.

3. Thời gian hoàn thiện thủ tục đăng ký thành lập công ty:

Theo quy định của pháp luật thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và dấu pháp nhân đối với công ty là: 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ chứng từ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhằm đáp ứng tốt nhất yêu cầu của Quý khách hàng về việc nhanh chóng thành lập doanh nghiệp tận dụng tốt nhất thời cơ kinh doanh - Chúng tôi có thể hoàn thiện mọi thủ tục trên trong thời hạn 2-3 ngày làm việc kể từ ngày Quý khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ với mức chi phí cạnh tranh.

4. Hoạt động tư vấn, trợ giúp khách hàng sau thanh lap cong ty:

Công ty luật Minh Khuê hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề:
- Tư vấn khởi nghiệp (Các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, bước đầu xây dựng thương hiệu thống nhất…)
- Tư vấn hoạt động của doanh nghiệp (qua email, thư, fax);
- Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email);
- Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…

5. Cơ sở pháp lý của thủ tục đăng ký thành lập công ty:

- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11;
- Nghị định số 43/2010/NÐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 14/2010/TT-BKH quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp;
- Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
- Quyết định số 337/QĐ-BKH về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam;
Rất mong nhận được sự hợp tác với Quý khách hàng!
Trân trọng./.