Showing posts with label thanh lap cong ty. Show all posts
Showing posts with label thanh lap cong ty. Show all posts

Wednesday, July 3, 2013

Tư vấn thành lập công ty kiểm toán

Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục thành lập công ty kiểm toán theo quy định của pháp luật. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp để được tư vấn, hỗ trợ:
1. Tiêu chuẩn, điều kiện thanh lap cong ty hợp danh kiểm toán:
a) Công ty hợp danh kiểm toán thành lập và hoạt động phải tuân theo quy định tại Điều 20, Điều 23 của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP và Điều 1 của Nghị định số 133/2005/NĐ-CP;
b) Công ty hợp danh kiểm toán có thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Số lượng thành viên hợp danh ít nhất là hai người. Thành viên hợp danh phải là cá nhân. Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
c) Thành viên hợp danh phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông 60/2006/TT-BTC.
d) Khi thành lập và trong quá trình hoạt động, công ty hợp danh kiểm toán phải có ít nhất 3 người có Chứng chỉ kiểm toán viên, trong đó có một thành viên hợp danh là Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) và ít nhất một thành viên hợp danh khác.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán theo quy định tại chuẩn mực đạo đức; trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Thành viên hợp danh được cử làm Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) công ty phải có Chứng chỉ kiểm toán viên và phải có thời gian công tác thực tế về kiểm toán từ 3 năm trở lên kể từ khi được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên, phải góp ít nhất là 10% vốn điều lệ; không được cùng lúc tham gia quản lý, điều hành hoặc ký hợp đồng lao động với tổ chức, cơ quan khác.
c) Thành viên hợp danh trực tiếp phụ trách dịch vụ kiểm toán phải có Chứng chỉ kiểm toán viên. Trường hợp công ty hợp danh kiểm toán có đăng ký kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề (như dịch vụ kế toán, dịch vụ định giá tài sản...) thì thành viên hợp danh trực tiếp phụ trách các dịch vụ đó phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định của pháp luật;
d) Có tham gia góp vốn vào công ty;
đ) Thành viên hợp danh, người thuộc đối tượng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định phải trực tiếp làm việc tại công ty.

3. Thành viên hợp danh mới được tiếp nhận vào công ty phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông 60/2006/TT-BTC và được Hội đồng thành viên chấp nhận.

4. Trường hợp thành viên hợp danh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó có thể trở thành thành viên hợp danh của công ty nếu có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông 60/2006/TT-BTC và được Hội đồng thành viên chấp thuận. Nếu không có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định cho thành viên hợp danh thì có thể trở thành thành viên góp vốn hoặc yêu cầu công ty hoàn trả số vốn góp theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp thành viên góp vốn là cá nhân bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên góp vốn của công ty.

6. Một thành viên hợp danh sẽ bị khai trừ khỏi công ty, sau khi được sự đồng ý của tất cảcác thành viên còn lại; hoặc nếu thành viên đó vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán và bị Bộ Tài chính thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên.

7. Khi thành viên hợp danh do già yếu hoặc do những nguyên nhân khác không thể tiếp tục hành nghề có thể cho phép người khác tiếp nhận quyền, nghĩa vụ và trở thành thành viên hợp danh nếu người này có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần III Thông 60/2006/TT-BTC và được Hội đồng thành viên chấp thuận.

8. Thành viên hợp danh có thể chuyển thành thành viên góp vốn nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong thời gian là thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn là cá nhân có thể chuyển thành thành viên hợp danh nếu tự nguyện, đủ các tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên hợp danh theo quy định của pháp luật và quy định tại điểm 2 Phần IIIThông 60/2006/TT-BTC và được Hội đồng thành viên chấp thuận.

9. Điều lệ công ty phải quy định cụ thể nguyên tắc cử thành viên hợp danh được đại diệncho công ty ký báo cáo kiểm toán (như thành viên hợp danh được bổ nhiệm làm Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) hoặc người được uỷ quyền) và kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ!
Trân trọng./.

Tuesday, July 2, 2013

Tư vấn thành lập tập đoàn kinh tế

Hiện nay, việc thành lập các tập đoàn kinh tế và mô hình "Công ty mẹ - Công ty con" đang diễn ra một cách sôi động ở nước ta và mang lại hiệu quả rất lớn. Tập đoàn PG tại Hải Phòng, Việt Á, Sunfat, Hòa Phát, Nam Cường,…là một trong những ví dụ điển hình. Tuy nhiên, thế nào được gọi là một tập đoàn kinh tế, THÀNH LẬP CÔNG TY  đúng nghĩa?
Tập đoàn có được gọi là một tổ chức có tư cách pháp nhân hay không? Thì xem ra khái niệm này còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Điều này cho thấy, nếu chưa hiểu thấu đáo về tập đoàn và công ty mẹ - công ty con mà đã nôn nóng cho ra đời hàng loạt thì chắc chắn sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong công tác điều hành, quản lý tập đoàn.

1. Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các Công ty có tư cách pháp nhân độc lập, được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác; gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức Công ty mẹ - công ty con.
2. Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân, không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp. Việc tổ chức hoạt động của tập đoàn do các công ty lập thành tập đoàn tự thỏa thuận quyết định.

3. Công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 15 Điều 4 của Luật Doanh nghiệp. Công ty con được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc của pháp Luật
 liên quan.

Công ty mẹ, công ty con và các công ty khác hợp thành tập đoàn kinh tế có các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hình thức tổ chức Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Pháp luật liên quan và Điều lệ công ty.
 THANH LAP CONG TY
4. Cụm từ "tập đoàn" có thể sử dụng như một thành tố phụ trợ cấu thành tên riêng của công ty mẹ, phù hợp với các quy định từ Điều 31 đến Điều 34 của Luật Doanh nghiệp về đặt tên doanh nghiệp.

5. Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo tài chính hợp nhất, giám sát hoạt động tài chính của tập đoàn kinh tế, của nhóm công ty mẹ - công ty con thuộc tập đoàn kinh tế.

Bộ Công thương hướng dẫn việc giám sát các tập đoàn kinh tế, nhóm công ty mẹ - công ty con thuộc tập đoàn kinh tế thực hiện các quy định về hạn chế cạnh tranh, chống lạm dụng vị thế thống lĩnh thị trường hoặc lạm dụng vị trí độc quyền.
Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu các quy định của pháp luật về tập đoàn kinh tế hoặc mong muốn tìm một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp về việc thành lập tập đoàn vui lòng liên hệ vơi chúng tôi để được tư vấn .
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Monday, July 1, 2013

Tư vấn thành lập công ty tại Hà Nội

Công ty luật Minh Khuê, với mục tiêu giúp doanh nhân khởi sự kinh doanh nhanh chóng và thuận lợi. Dịch vụ tư vấn thành lập Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân doanh nghiệp ...của chúng tôi được tiến hành như sau:
1. Tư vấn trước THANH LAP CONG TY:
Công ty luật Minh Khuê tư vấn cho khách hàng lựa chọn các vấn đề sau:
- Lựa chọn loại hình doanh nghiệp (Công ty cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân,…) và các quy định của pháp luật đối với từng loại hình doanh nghiệp;
- Về tên doanh nghiệp: (Lựa chọn và tra cứu tên doanh nghiệp);
- Ngành nghề kinh doanh (phù hợp với quy định của pháp luật);
- Tư vấn về thành viên/cổ đông sáng lập (phù hợp với quy định của Pháp luật);
- Vốn điều lệ/vốn pháp định (phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh và loại hình doanh nghiệp);
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến nội bộ doanh nghiệp (Mô hình và Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và điều hành, mối quan hệ giữa các chức danh quản lý, quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông, tỷ lệ và phương thức góp vốn, các nội dung khác có liên quan).
- Hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty bao gồm: Tư vấn và hoàn thịên Biên bản về việc họp các sáng lập viên trước khi thành lập công ty, Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh thành lập công ty, Soạn thảo danh sách thành viên/danh sách cổ đông, Giấy ủy quyền thành lập công ty, Các giấy tờ khác có liên quan.
2. Thực hiện các công việc theo uỷ quyền:
Công ty luật Minh Khuê sẽ thực hiện công việc theo sự ủy quyền của khách hàng tại các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký thành lập công ty theo yêu cầu. Nội dung công việc thực hiện cụ thể:
- Đại diện cho khách hàng nộp, rút, nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh;
- Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết qủa hồ sơ đã nộp;
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Nhân viên của Minh Khuê sẽ cùng chủ doanh nghiệp có mặt tại Phòng ĐKKD để thực hiện công việc trên);
- Tiến hành thủ tục nộp hồ sơ đăng ký khắc dấu và liên hệ khắc dấu cho Doanh nghiệp tại Cơ quan có thẩm quyền;
- Nhận Giấy chứng nhận mẫu dấu và Dấu công ty (Nhân viên của Công ty luật Minh Khuê sẽ cùng chủ doanh nghiệp có mặt tại Phòng ĐKKD để thực hiện công việc trên);
- Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp.
3. Tư vấn sau thành lập công ty:
Công ty luật Minh Khuê sẽ hỗ trợ và tư vấn về các vấn đề:
- Tư vấn khởi nghiệp (Các công việc cần làm của một doanh nghiệp mới, bước đầu xây dựng thương hiệu thống nhất…);
- Cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu (qua email);
- Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: Điều lệ, Biên bản góp vốn thành lập công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng, Chứng nhận sở hữu cổ phần, Sổ cổ đông, Thông báo lập sổ cổ đông…;
- Hướng dẫn và hỗ trợ các vấn đề liên quan đến Thuế và Kế toán trong thời gian đầu sau thành lập.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Tư vấn thành lập công ty trọn gói

Công ty luật Minh Khuê là công ty tư vấn chuyên nghiệp trong các lĩnh vực: Tư vấn thành lập công ty, tư vấn thành lập công ty tư nhân, THANH LAP CONG TY TNHH, thành lập công ty cổ phần, thành lập công ty liên doanh, thành lập công ty 100% vốn nước ngoài…
Chúng tôi luôn cam kết cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp với chất lượng và độ tin cậy cao nhất cùng các giải pháp sáng tạo, toàn diện cho các vấn đề của doanh nghiệp và luôn đề cao sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các bộ phận nghiệp vụ trong công ty, nhằm phát huy tối đa các thế mạnh sẵn có về nguồn lực của công ty vì lợi ích của khách hàng.
1. Tư vấn thành lập công ty:
 Quyền thành lập công ty:
- Đối tượng được thành lập công ty;
- Đối tượng không được thành lập công ty
Đặt tên doanh nghiệp:
- Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp đúng ý tưởng và đúng luật;
- Tư vấn cách đặt tên doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển thương hiệu
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
- Ngành nghề được phép kinh doan;
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Ngành nghề cấm kinh doanh
Vốn điều lệ:
- Tư vấn về mức vốn điều lệ phù hợp để thành lập công ty;
- Tư vấn cụ thể về những ngành nghề đòi hỏi vốn pháp định
Nơi đăng ký kinh doanh:
- Đối với công ty, doanh nghiệp tư nhân;
-  Đối với hộ kinh doanh cá thể
Hồ sơ đăng ký kinh doanh:
- Đơn đăng ký kinh doanh;
- Danh sách thành viên;
- Điều lệ;
- Các giấy tờ khác (nếu có)
2. Tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh :
- Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
-  Đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Đăng ký đổi tên doanh nghiệp;
- Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Đăng ký thay đổi vốn, thay đổi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Đăng ký thay đổi thành viên .....
3. Tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện:
- Lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
- Lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố không phải là nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
4. Tư vấn giải thể, phá sản doanh nghiệp:
- Tư vấn các vấn đề liên quan và thủ tục giải thể doanh nghiệp;
- Tư vấn các vấn đề liên quan và thủ tục phá sản doanh nghiệp ;
5. Tư vấn mua, bán, sáp nhập doanh nghiệp:
- Tư vấn các điều kiện và thủ tục mua doanh nghiệ;
- Tư vấn các điều kiện và thủ tục bán doanh nghiệp;
- Cung cấp kế toán trưởng báo cáo thuế hàng tháng cho các doanh nghiệp
6. Dịch vụ hỗ trợ sau khi thành lập:
- Tư vấn đăng ký tên miền; 
- Cài đặt email theo tên miền, và đăng bố cáo thành lập miễn phí cho các doanh nghiệp;
- Được tặng miễn phí một vị trí quảng cáo web trên trang http://www.luatminhkhue.vn , được Thiết kế logo, tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
- Giới thiệu cho thuê văn phòng cho thuê ảo đặt trụ sở
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý Khách!
Trân trọng./.

Wednesday, June 19, 2013

Thành lập công ty bán hàng đa cấp

Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập công ty kinh doanh dịch vụ bán hàng đa cấp tại Việt Nam. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp để được hỗ trợ:
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh đa cấp tại Việt Nam được hợp pháp Quý khách hàng cần tìm hiểu mọi thông tin pháp lý liên quan trước khi quyết định THANH LAP CONG TY kinh doanh trong hoạt động này. Công ty luật Minh Khuê hỗ trợ tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan sau đây:

1. Tư vấn đăng ký kinh doanh trước khi xin giấy phép bán hàng đa cấp:
- Tư vấn chuẩn bị những tài liệu, giấy tờ trước khi thành lập công ty;
- Tư vấn lựa chọn tên công ty, mô hình tổ chức công ty, các ngành nghề đăng ký kinh doanh công ty;
- Tư vấn và trực tiếp soạn thảo hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty;
- Tư vấn những điều kiện để xin giấy phép bán hàng đa cấp ...

2. Lập hồ sơ xin giấy phép tổ chức bán hàng đa cấp sau khi đăng ký kinh doanh:  
- Đơn đề nghị cấp giấy đăng ký tổ chức bán hàng đa cấp theo mẫu MĐ 1 của Bộ Công Thương;
- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Văn bản xác nhận của ngân hàng về số tiền ký quỹ theo quy định;
- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong trường hợp kinh doanh hàng hóa kinh doanh có điều kiện;
- Danh sách và lý lịch của những người đứng đầu doanh nghiệp có ảnh và xác nhận của công an xã, phường nơi cư trú;
- Chương trình bán hàng bao gồm cách thức trả thưởng; hợp đồng mẫu mà doanh nghiệp sẽ ký với người tham gia và mọi thỏa thuận khác quy định về quyền và nghĩa vụ của người tham gia; thông tin về tiêu chuẩn chất lượng hoặc chứng chỉ chất lượng (nếu có); giá cả, công dụng và cách thức sử dụng hàng hóa được bán; quy định liên quan đến bảo hành, trả lại, mua lại hàng hóa được bán;
- Chương trình đào tạo người tham gia, bao gồm nội dung đào tạo; thời gian đào tạo; trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ đào tạo; thời gian và nội dung bồi dưỡng định kỳ cho người tham gia;

3. Căn cứ pháp lý xin giấy tổ chức phép bán hàng đa cấp:
- Nghị định 110/2005/NĐ-CP ngày 24/08/2005 về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
- Thông tư số 19/2005/TT-BTM, ngày 08/11/2005 về hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/08/2005 của CP về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Monday, June 3, 2013

Tư vấn thành lập công ty 100 % vốn nước ngoài tại Việt Nam

Dịch vụ tư vấn Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài của Công ty luật Minh Khuê đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ cạnh tranh nhất trên thị trường.. Thành lập công ty 100 vốn nước ngoài, là một dịch vụ tư vấn thường xuyên của đội ngũ luật sư, chuyên gia tư vấn cao cấp của Chúng Tôi.
Với kinh nghiệm và năng lực đã từng tư vấn cho nhiều công ty và tập đoàn đa quốc gia Công ty luật Minh Khuêsẵn sàng cung ứng dịch vụ tư vấn đầu tư thành lập Công ty 100 % vốn cho các nhà đầu tư thuộc mọi quốc gia và vùng lãnh thổ mong muốn đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi sẵn sàng đại diện cho nhà đầu tư trong việc soạn thảo hồ sơ và thực hiện việc đăng ký thành lập công ty 100 vốn nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Công ty luật Minh Khuê có thể cung cấp cho khách hàng các ý kiến tư vấn pháp lý hữu ích nhất trong mọi lĩnh vực đầu tư nước ngoài. Dù với bất kỳ yêu cầu nào của khách hàng như thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, chi nhánh hay văn phòng đại diện hoặc tìm kiếm đối tác và đàm phán với đối tác trong nước, nước ngoài v.v…MKLAW FIRM đều chú trọng đến từng nhu cầu cụ thể của khách hàng và hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Các dịch vụ tư vấn liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho công ty 100 % vốn nước ngoài tại Việt Nam:

Tiếp cận thông tin và tư vấn sơ bộ:
Sau khi nhận được những thông tin cơ bản về yêu cầu của nhà đầu tư trong việc lập dự án đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu, biên tập tài liệu, phân tích cơ sở pháp lý tới các văn bản pháp luật và các vấn đề liên quan khác đến yêu cầu của nhà đầu tư. Ngay trong giai đoạn này, luật sư tư vấn của chúng tôi sẽ gặp gỡ trực tiếp nhà đầu tư để tư vấn sơ bộ và giải đáp mọi vướng mắc của nhà đầu tư về chính sách ưu đãi đầu tư, các điều kiện cần (vốn, nhân lực…) và những vấn đề liên quan khác mà nhà đầu tư quan tâm, cần tìm hiểu.


Giai đoạn tư vấn, thương thảo và ký kết hợp đồng:
Trên cơ sở các thông tin, tài liệu và các yêu cầu của nhà đầu tư, chúng tôi sẽ:
- Tư vấn, phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp giữa yêu cầu thực hiện công việc của nhà đầu tư với các quy định pháp luật Việt Nam, đồng thời tìm ra các giải pháp khả thi cho nhà đầu tư lựa chọn và quyết định
- Tư vấn về lựa chọn mô hình và cơ cấu tổ chức quản lý công ty (trường hợp dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp).
- Tư vấn về tỷ lệ và phương thức góp vốn, phương án chia lợi nhuận và xử lý các nghĩa vụ phát sinh.
- Tư vấn các điều kiện ưu đãi đầu tư, trình tự thực hiện thủ tục về ưu đãi đầu tư.
- Tư vấn lựa chọn địa điểm thực hiện dự án đầu tư và hỗ trợ các giấy tờ liên quan đến địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
- Hướng dẫn nhà đầu tư chuẩn bị các giấy tờ pháp lý và tài chính;
- Dịch vụ dịch thuật, công chứng các giấy tờ phục vụ cho việc đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
- Dịch vụ soạn thảo hồ sơ xin cấp / điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, bao gồm: hồ sơ doanh nghiệp (văn bản đề nghị cấp / điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, điều lệ, hợp đồng liên doanh và các giấy tờ tài liệu khác về doanh nghiệp), hồ sơ dự án đầu tư (lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, lập bản giải trình đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật, lập bản giải trình đáp ứng các điều kiện về năng lực tài chính,……).
- Cử luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của nhà đầu tư trong việc lập dự án, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.
- Ký kết hợp đồng tư vấn;

Giai đoạn thực hiện thủ tục thành lập công ty:
+ Tiến hành nộp hồ sơ xin cấp / điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của công ty 

+ Theo dõi tiến trình xử lý và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp hồ sơ công ty
+ Nhận giấy chứng nhận đầu tư cho công ty
+ Đăng ký khắc con Dấu và đăng ký mã số thuế (trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập công ty

 
Dịch vụ liên quan đến hoạt động tư vấn đầu tư sau thanh lap cong ty:
Công ty luật Minh Khuê sẽ tư vấn và giúp nhà đầu tư soạn thảo và chuẩn bị các tài liệu và hoàn tất các thủ tục hành chính theo quy định để thuê đất, thuê văn phòng, tư vấn pháp luật lao động và tuyển dụng, tư vấn chuyển nhượng vốn, chuyển đổi hình thức đầu tư, tăng / giảm vốn, mở rộng phạm vi hoạt động; tư vấn thuế, hợp đồng, đại diện giải quyết tranh chấp kinh tế và dân sự, sở hữu trí tuệ, soạn thảo nội qui, quy chế, thảo ước lao động tập thể, chuyển giao công nghệ; thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

- Tư vấn thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện cho công ty 100% vốn nước ngoài;
- Tư vấn pháp luật cho nhà đầu tư nước ngoài
- Tư vấn lập hồ sơ thành lập công ty cho nhà đầu tư nước ngoài
- Tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện cho công ty 100% vốn nước ngoài
- Tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, và các thủ tục liên quan….
- Tư vấn và dịch vụ sau cấp phép đầu tư
- Tư vấn về giấy phép xây dựng của công ty
- Tư vấn về thủ tục thuế, lao động, tài chính cho công ty
- Tư vấn các thủ tục liên quan khác đến việc triển khai dự án cho công ty
- Tư vấn thông tin thị trường và kết nối các cơ hội đầu tư
- Dịch vụ cung cấp thông tin thị trường đầu tư;
- Dịch vụ giới thiệu và kết nối cơ hội đầu tư;
- Dịch vụ tìm kiếm cơ hội đầu tư;
- Dịch vụ hỗ trợ mua và bán công ty;
- Dịch vụ hỗ trợ sau khi thành lập;
- Tư vấn thủ tục cấp và gia hạn visa;
- Dịch vụ xin giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài;
- Tư vấn kê khai mua bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người nước ngoài;
- Dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng
.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Tư vấn thành lập chi nhánh cho công ty nước ngoài tại Việt Nam

Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài,được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt theo đúng quy định của pháp luật.
1. Điều kiện để thương nhân nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam
Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
- Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;       
- Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.
 Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
 Bộ Thương mại là cơ quan cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài. 
 3. Điều kiện chung về hồ sơ cấp Giấy phép thành lập của Chi nhánh:
Các giấy tờ do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hay xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và dịch ra tiếng Việt; bản dịch, bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 Bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hay xác nhận phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 4. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh:
- Không đáp ứng được các quy định tại mục 1 nêu trên.
- Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập tại Việt Nam.
- Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
- Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
 5. Thời hạn cấp Giấy phép:
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở;
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Ngay sau khi hết thời hạn nêu trên mà không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh, Bộ Thương mại phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép;
 6. Thông báo hoạt động
 Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép Chi nhánh phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở của Chi nhánh;
- Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
- Người đứng đầu Chi nhánh;
- Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Chi nhánh, cơ quan cấp;
- Nội dung hoạt động của Chi nhánh.
Trong thời hạn quy định trên, Chi nhánh phải chính thức hoạt động và thông báo cho Bộ Thương mại và Sở Thương mại nơi Chi nhánh đặt trụ sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
 7. Nội dung hoạt động của Chi nhánh:
- Chi nhánh được tiến hành các hoạt động ghi trong Giấy phép thành lập và phù hợp với quy định của pháp luật;
- Trường hợp Chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định phải có điều kiện thì Chi nhánh chỉ được hoạt động khi có đủ điều kiện theo quy định;
- Điều kiện hoạt động kinh doanh là yêu cầu mà Chi nhánh phải có hoặc phải thực hiện khi tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể, được thể hiện bằng Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác được quy định theo pháp luật về doanh nghiệp.
 8. Mở tài khoản:
- Chi nhánh được mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh;
- Trong trường hợp đặc biệt, Chi nhánh được mở tài khoản tại Ngân hàng ở nước ngoài sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận. Chi nhánh có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình sử dụng tài khoản mở ở nước ngoài.
- Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của Chi nhánh thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
 9. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh và người đứng đầu Chi nhánh
 Chi nhánh, người đứng đầu Chi nhánh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Thương mại và các quy định sau:
- Chi nhánh không được thực hiện chức năng đại diện cho thương nhân khác, không được cho thuê lại trụ sở Chi nhánh.
- Người đứng đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài không được kiêm nhiệmcác chức vụ sau:
- Người đứng đầu Văn phòng đại diện của cùng thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh của một thương nhân nước ngoài khác tại Việt Nam.
 10. Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài đối với Chi nhánh:
- Thương nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh của mình tại Việt Nam;
- Người đứng đầu Chi nhánh phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của mình và của Chi nhánh theo pháp luật Việt Nam trong trường hợp thực hiện các hoạt động ngoài phạm vi được ủy quyền;
- Ít nhất là 15 ngày trước khi Chi nhánh chấm dứt hoạt động, thương nhân nước ngoài, Chi nhánh có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật;
- Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh thương nhân nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách!
Trân trọng./.

Wednesday, May 8, 2013

Tư vấn thành lập Doanh nghiệp nhà Nước

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh doanh do Nhà nước ở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
      1. Thẩm quyền giải quyết:           Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội
2. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:
2.1. Hồ sơ Đăng ký  thanh lap cong ty kinh doanh Doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh;
- Quyết định thành lập Công ty của Cơ quan có thẩm quyền;
- Điều lệ Công ty đã được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
            - Quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng thuê: Tổng giám đốc Công ty đối với Công ty có Hội đồng quản trị; Giám đốc Công ty đối với Công ty không có Hội đồng quản trị.
            - Các loại giấy tờ khác:
            + Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).
            - Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề (bản sao có công chứng hoặc có chứng thực của cơ quan cấp) của một trong các thành viên quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 180/2004/NĐ-CP  hoặc các chức danh quản lý quan trọng khác theo quy định tại Khoản 5 Điều 15 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP (đối với Công ty kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề).
2.2.  Số lượng hồ sơ nộp:        01 bộ hồ sơ.
            - Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;
            - Luật Hợp tác xã năm 2003;
- Luật Doanh nghiệp năm 2005;
- Luật Đầu tư năm 2005;
- Số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân;
- Số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
            - Số 49/2002/NĐ-CP ngày 24/04/2002 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/09/1999 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;
- Số 177/2004/NĐ-CP ngày 12/10/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003;
            - Số 180/2004/NĐ-CP ngày 28/10/2004 của Chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể Công ty nhà nước;
- Số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
            - Số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý tài chính của Công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;
- Số 77/2005/NĐ-CP ngày 9/6/2005 về việc ban hành mẫu hướng dẫn xây dựng Điều lệ Hợp tác xã;
- Số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã;
- Số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/08/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
            - Số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/04/2007 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
(SUNLAW FIRM: Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm  hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.

Friday, May 3, 2013

Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp


Các thương nhân khi muốn thành lập công ty một doanh nghiệp, đang băn khoăn chưa biết lựa chọn loại hình nào, xin hãy tham khảo một số thông tin sau đây để giúp cho mình lựa chọn dễ dàng hơn.Việc lựa chọn hình thức thanh lap cong ty doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình Doanh nghiệp là:


- Uy tín doanh nghiệp do thói quen tiêu dùng;
- Khả năng huy động vốn;
- Rủi ro đầu tư;
- Tính phức tạp của thủ tục và các chi phí thành lập doanh nghiệp;
- Tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp Luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Luật về tổ chức và Thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện có Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư. Theo đó, Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.
Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1. Doanh nghiệp tư nhân.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.
Ưu điểm:
Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.
Nhược điểm:
Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.
2. Công ty hợp danh.
Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;
- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh.
Ưu điểm:
Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.
Nhược điểm:
Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
Loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 1999 và 2005 nhưng trên thực tế loại hình doanh nghiệp này chưa phổ biến.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.
Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.
Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.
Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất và thành viên này có thể là một tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc là một cá nhân.
Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.
Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay. Những ưu, nhược điểm của loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Ưu điểm
- Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
Nhược điểm:
- Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
- Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
5. Công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Những ưu, nhược điểm của Công ty cổ phần:
Ưu điểm:
- Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
Nhược điểm: Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như.
- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.
6. Hợp tác xã.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Hợp tác xã là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Nhưng ưu điểm, nhược điểm của Hợp tác xã.
Ưu điểm
- Có thể thu hút được đông đảo người lao động tham gia;
- Việc quản lý hợp tác xã thực hiện trên nguyên tắc dân chủ và bình đẳng nên mọi xã viên đều bình đẳng trong việc tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động của hợp tác xã không phân biệt nhiều vốn hay ít vốn;
- Các xã viên tham gia hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm trước các hoạt động của hợp tác xã trong phạm vi vốn góp vào hợp tác xã.
Nhược điểm: Hoạt động kinh doanh theo hình thức hợp tác xã cũng có những hạn chế nhất định như.
- Không khuyến khích được người nhiều vốn;
- Nhiều kinh nghiệm quản lý, kinh doanh tham gia hợp tác xã do nguyên tắc chia lợi nhuận kết hợp lợi ích của xã viên với sự phát triển của hợp tác xã;
- Việc quản lý hợp tác xã phức tạp do số lượng xã viên đông;
Sở hữu manh mún của các xã viên đối tài sản của mình làm hạn chế các quyết định của Hợp tác xã.
Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!
Trân trọng./.